Chuyển phát nhanh và miễn phí nội thành Hà Nội trong vòng 24 giờ

Cách đọc các chỉ số xét nghiệm máu & ý nghĩa trong tầm soát bệnh

29/10/2021

Các chỉ số xét nghiệm máu nói lên nhiều điều về cơ thể bạn, bao gồm những bất thường, bệnh lý có thể phát hiện từ sớm. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa của những chỉ số này. Hãy cùng Ship Thuốc Nhanh tìm hiểu ý nghĩa và cách đọc các chỉ số xét nghiệm để giữ gìn sức khỏe cho bản thân và gia đình qua bài viết dưới đây nhé.

Xét nghiệm máu để làm gì?

Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ giúp kiểm tra, phát hiện các bệnh:

  • Bệnh về máu và các rối loạn liên quan đến máu: ung thư máu, thiếu máu, bệnh ký sinh trùng, rối loạn đông máu, viêm nhiễm…

Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh về máu như thiếu máu.

Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện sớm các bệnh về máu như thiếu máu.

  • Xét nghiệm chức năng thận, chức năng gan giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở thận hoặc gan như xơ gan, ung thư gan, tăng men gan, viêm gan A, B, C…
  • Các bệnh về đường huyết như đái tháo đường.
  • Giúp xác định các rối loạn về mỡ máu, bệnh mạch vành, bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch…
  • Chẩn đoán các bệnh lý do enzym hoạt động bất thường.
  • Phát hiện bệnh Gout.
  • Phát hiện HIV.
  • Tầm soát các bệnh về não như nhiễm trùng não, thiếu máu não.

Do đó, chỉ số xét nghiệm máu rất quan trọng trong tầm soát bệnh tật, phát hiện sớm những bất thường và bệnh lý của cơ thể nhằm phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện sớm bệnh Gout.

Các chỉ số xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện sớm bệnh Gout.

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm công thức máu

STT

Chỉ số

Giá trị bình thường

Tăng trong trường hợp

Giảm trong trường hợp

Giá trị chẩn đoán

Nam

Nữ

1

RBC (Số hồng cầu trong 1 đơn vị máu toàn phần)

4,5 - 5,8 T/L

3,9 - 5,2 T/L

Thiếu oxy kéo dài (bệnh phổi, tim…)

Cô đặc máu

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát

Thiếu máu

Suy tủy

Mất máu

 

2

HGB (lượng huyết sắc tố trên 1 đơn vị máu toàn phần)

130 - 180 g/L

120 - 165 g/L

Thiếu oxy mạn tính

Cô đặc máu

Thiếu máu

Suy tủy

Máu bị hòa loãng

Mất máu

Khi HGB < 130 g/L ở nam và < 120 g/L ở nữ: chẩn đoán thiếu máu

Khi < 80 g/L: cân nhắc truyền máu

Khi < 70 g/L: cần truyền máu

Khi < 60 g/L: truyền máu cấp cứu

3

HCT (chỉ tỷ lệ thể tích của hồng cầu)

0,39 - 0,49 L/L

0,33 - 0,43 L/L

Thiếu oxy mạn tính

Rối loạn dị ứng

Giảm lưu lượng máu

Cô đặc máu

Bệnh đa hồng cầu

Thiếu máu

Thai nghén

Suy tủy

Máu bị hòa loãng

Mất máu

 

4

MCV (chỉ số thể hiện thể tích trung bình trong máu của mỗi tế bào hồng cầu)

85 - 95 fL

Thiếu VTM B12

Thiếu acid folic

Tăng sản hồng cầu

Tan máu cấp

Suy tuyến giáp

Nghiện rượu

Bệnh gan

Bất sản tủy

Nhiễm độc chì

Suy thận mạn

Thalassemia

Bệnh mãn tính dẫn đến thiếu máu

Thiếu sắt

 

5

MCH (lượng huyết sắc tố trung bình trên từng hồng cầu)

28 - 32 pg

Hồng cầu hình cầu di truyền

Thiếu máu hồng cầu bình thường, ưu sắc

Thiếu máu đang tái tạo

Thiếu máu thiếu sắt

 

6

MCHC (nồng độ huyết sắc tố)

320 - 360 g/L

Thiếu máu hồng cầu bình thường, ưu sắc 

Mất nước ưu trương

Nghiện rượu

Thiếu máu đang hồi phục

Cơ thể không được bổ sung đủ vitamin B12 hoặc vitamin B9 (folate hay acid Folic) dẫn đến tình trạng thiếu máu

Xơ gan

 

7

RDW (chỉ số cho thấy mức độ phân bố của hồng cầu)

11 - 15%

  

RDW tăng kết hợp MCV giảm: bệnh thalassemia, sự phân mảng hồng cầu, thiếu sắt.

RDW tăng kết hợp MCV bình thường: thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, nguy cơ thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.

RDW tăng kết hợp MCV tăng: bệnh bạch cầu lympo mạn,  thiếu hụt folate, thiếu hụt vitamin B12, ngưng kết lạnh, thiếu máu tan huyết do miễn dịch.

8

WBC (số lượng bạch cầu)

4 - 10 G/L

Bệnh bạch cầu

Bệnh máu ác tính

Nhiễm khuẩn

Dùng thuốc corticosteroid

Viêm

Dị ứng

Nhiễm khuẩn gram âm nặng

Nhiễm virus

Suy tủy

 

9

NEU (số lượng tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của bạch cầu hạt trung tính)

2 - 8 G/L 

Hoặc

43 - 76 %

Bạch cầu dòng tủy

Một số ung thư

Nhiễm trùng cấp tính (áp xe, viêm ruột thừa, viêm phổi…)

Nhồi máu cơ tim
Sau phẫu thuật lớn hoặc vết thương mất nhiều máu

Stress

Dùng thuốc ức chế miễn dịch

Nhiễm độc nặng

Nhiễm virus

Sốt rét

Suy tủy

Xạ trị

 

10

EO (Số lượng tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của bạch cầu hạt ưa acid)

0,1 - 0,7 G/L

Hoặc

2 - 4%

Một số bệnh về máu

Nhiễm ký sinh trùng

Dị ứng

Sử dụng các thuốc corticoid

Nhiễm khuẩn cấp

Các phản ứng miễn dịch

 

11

BASO (Số lượng tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của bạch cầu hạt ưa base)

  1. - 0,25 G/L

Hoặc

0 - 1%

Tăng sinh tủy

Rối loạn dị ứng

Nhiễm độc

Nhiễm khuẩn cấp

Dùng các thuốc corticoid

Các phản ứng miễn dịch

 

12

LYM (Số lượng tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của bạch cầu lympho)

1 – 5 G/L

Hoặc

17 – 48%

Viêm loét đại tràng

Tăng bạch cầu đơn nhân do virus và nhiễm khuẩn

Suy thượng thận

Nhiễm khuẩn mạn

Bạch cầu dòng lymphomanj

Dùng thuốc corticoid

Nhiễm khuẩn cấp

 

13

MONO (Số lượng tuyệt đối hoặc tỷ lệ % của bạch cầu mono)

0,2 - 1,5 G/L

Hoặc

4 - 8%

Viêm ruột

U tủy

U lympho

Nhiễm virus

Nhiễm ký sinh trùng

Nhiễm khuẩn

Một số loại ung thư

Bệnh bạch cầu dòng mono

Bệnh bạch cầu dòng lympho

Dùng thuốc corticoid

Nhiễm máu bất sản

 

14

PLT (Số tiểu cầu trong 1 đơn vị máu toàn phần)

150 - 400 G/L

Dị ứng

Hội chứng rối loạn sinh tủy

Sau cắt lách

Ung thư

Bệnh giảm tiểu cầu

Chứng huyết khối hình thành trong lòng mạch một cách rải rác

Hóa trị

Nhiễm các loại virus như viêm gan B, viêm gan C, Rubella, Dengue dẫn đến việc tủy xương bị ảnh hưởng

Phì đại lách

Suy tủy

Xơ gan

 

15

MPV (chỉ số thể hiện thể tích trung bình của tiểu cầu)

5 - 8 fL

Tiểu đường

Tiền sản giật

Stress

Nhiễm độc do tuyến giáp

Hút thuốc lá

Cắt lách

Bệnh tim do di chứng của tình trạng nhồi máu cơ tim

Bạch cầu cấp

Giảm sản tủy xương

Hóa trị

Lupus ban đỏ

Thiếu máu do bất sản

 

16

PCT (chỉ số thể hiện thể tích khối tiểu cầu)

0,016 - 0,036 L/L

Ung thư đại trực tràng

Nghiện rượu

Nhiễm nội độc tố

 

17

PDW (chỉ số cho thấy mức độ phân bổ của kích thước tiểu cầu)

11 - 15%

Hồng cầu hình liềm

Nhiễm khuẩn huyết

Ung thư phổi

Nghiện rượu

 

18

P-LCR (chỉ số thể hiện tỷ lệ phần trăm tiểu cầu trên tổng số tiểu cầu có kích thước lớn hơn so với thể tích bình thường là 12 fL)

150 đến 500 Giga/L

Hoặc

0,13 - 0,43%

Huyết khối

Nhồi máu cơ tim

Thiếu máu cục bộ

  

Các chỉ số xét nghiệm máu.

Các chỉ số xét nghiệm máu.

Hy vọng, qua bài viết này, bạn đã biết cách đọc cũng như ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm máu nhẳm phát hiện sớm những bất thường, bệnh lý, bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và gia đình thân yêu. Để tìm hiểu thêm các thông tin về thuốc và y tế, hãy liên hệ Ship Thuốc Nhanh qua hotline 0387326326 hoạt động suốt 24/7 nhé.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thông tin về Dược sĩ  Ngô Thị Ninh 

Dược sĩ Ngô Ninh

Tôi tên là Ngô Thị Ninh, Dược Sĩ tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội , hiện tại tôi là người sáng lập ra Nhà Thuốc Thục Anh Số 2 có trang web Shipthuocnhanh. Với nhiều năm đúc kết kinh nghiệm trong quá trình học tập và làm việc ngành dược sĩ với các nhà thuốc lớn nhỏ trên cả nước, cùng niềm đam mê giúp đời giúp người nên tôi đã quyết định thành lập trang thuốc shipthuocnhanh. Trải qua 4 năm tồn tại và phát triển, hiện trang thuốc đã nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng.

Dược Sĩ Ngô Ninh với 4 tiêu chí :

  1. Không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
  2. Tận tâm, tận tình tư vấn sức khoẻ và cách sử dụng thuốc hiệu quả.
  3. Lấy mục tiêu chữ ‘’ Tín “ để phát triển hệ thống.
  4. Luôn mang giá trị tốt nhất đến quý khách hàng.

Lưu ý : Mọi thắc mắc vui lòng gọi trực tiếp nhà thuốc chúng tôi để tránh những điều không mong muốn xảy ra, TIỀN MẤT TẤT MANG.

Mã ID : 26326

0387326326