Chuyển phát nhanh và miễn phí nội thành Hà Nội trong vòng 24 giờ

Thuốc Pms-Lithium Carbonate - Ðiều trị và phòng bệnh hưng cảm

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Pharmascience
  • Canada
  • Hộp lọ 100 viên

Thuốc Pms-Lithium Carbonate - Ðiều trị và phòng bệnh hưng cảm, hưng cảm nhẹ, bệnh hưng cảm – trầm cảm và trầm cảm tái phát

SHIPTHUOCNHANH.VN CAM KẾT
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng.
Dược sỹ tư vấn tận tâm, tận tình.
Không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.

Thuốc Pms-Lithium Carbonate là gì? Thành phần Thuốc Pms-Lithium Carbonate gồm những gì? Cách sử dụng Thuốc Pms-Lithium Carbonate như thế nào ? Giá thành sản phẩm Thuốc Pms-Lithium Carbonate bao nhiêu? ……..là những thắc mắc mà đại đa số khách hàng, bệnh nhân, hay chính người nhà bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác nhau mà không có câu trả lời thích hợp ? Hãy cùng Ship Thuốc Nhanh tìm hiểu nhé!

Thuốc Pms-Lithium Carbonate là thuốc gì?

Thuốc Pms-Lithium Carbonate có tác dụng phòng ngừa cả hai pha hưng cảm và trầm cảm của bệnh hưng cảm - trầm cảm đơn cực hoặc lưỡng cực. Ngoài tác dụng phòng bệnh, lithi còn có tác dụng điều trị trong các trường hợp hưng cảm.

Nhóm thuốc: Thuốc Trầm Cảm, Động Kinh, Thần Kinh

Thành phần chính của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Mỗi viên nang có chứa

  • Lithium carbonate…………………………300 mg
  • Tá dược    …………………………vừa đủ

Công dụng nổi bật của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Ðiều trị và phòng bệnh hưng cảm, hưng cảm nhẹ, bệnh hưng cảm – trầm cảm và trầm cảm tái phát

Tác động đến dòng natri chảy vào các tế bào thần kinh và cơ bắp trong cơ thể. Natri ảnh hưởng đến sự kích thích hoặc hưng cảm. Lithium được sử dụng để điều trị các cơn hưng cảm do trầm cảm. Triệu chứng hưng cảm bao gồm tăng động, nói nhanh, phán đoán kém chính xác, giảm nhu cầu ngủ, hung hăng và giận dữ. Thuốc cũng giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm cường độ của các cơn hưng cảm

Liều dùng và cách dùng của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Cơn hưng cảm cấp tính:

  • Ðáp ứng tối ưu của người bệnh thường đạt được ở liều 1500 – 1800 mg/ngày, chia 3 lần.
  • Cho trong 5 ngày hoặc 7 ngày đầu. Lấy máu định lượng nồng độ lithi huyết 12 giờ sau liều cho cuối cùng (vào ngày thứ 5 hoặc thứ 7 điều trị) và điều chỉnh liều sao cho nồng độ lithi trong huyết thanh đạt được từ 0,6 – 1,2 mmol/lít. Tuy nhiên liều sử dụng cần được điều chỉnh trên từng cá nhân tùy theo nồng độ trong huyết thanh và đáp ứng lâm sàng. Cần theo dõi đều trạng thái lâm sàng của người bệnh và nồng độ lithi trong huyết thanh. Nồng độ trong huyết thanh cần xác định mỗi tuần 2 lần trong giai đoạn cấp tính cho đến khi nồng độ trong huyết thanh và đáp ứng lâm sàng đã ổn định. Lúc này, cần chuyển sang giai đoạn điều trị lâu dài.

Ðiều trị lâu dài:

  • Nồng độ lithi mong muốn trong huyết thanh là 0,5 – 1 mmol/lít, thường đạt được với liều 900 – 1200 mg/ngày, chia 3 lần. Liều dùng có thể thay đổi theo từng người.
  • Ðịnh lượng nồng độ lithi trong huyết thanh.
  • Nồng độ lithi trong huyết thanh cần định lượng hàng tuần lúc bắt đầu điều trị dài ngày, sau đó 2 tuần một lần và tiếp theo là mỗi tháng một lần. Những trường hợp không thấy có tai biến trong điều trị duy trì, có thể định lượng 2 tháng một lần.
  • Phải định lượng thêm nếu xảy ra các biểu hiện độc do lithi (xem ở dưới), nếu thay đổi liều, nếu phát sinh ra một bệnh đáng chú ý nào đó trong khi điều trị, nếu tái phát các biểu hiện hưng cảm hoặc trầm cảm, hoặc nếu thay đổi nhiều về lượng dung dịch và muối ăn.
  • Do khả dụng sinh học của thuốc có thể thay đổi tùy theo dạng bào chế; vì vậy, nếu thay đổi chế phẩm thuốc dùng cũng phải định lượng nồng độ lithi hàng tuần cho đến khi đạt đến trạng thái ổn định trở lại.
  • Ðể có kết quả xét nghiệm ổn định, việc định lượng lithi huyết thanh phải tiến hành 12 giờ sau lần uống thuốc gần nhất.
  • Những người bệnh nhạy cảm bất thuờng với lithi, có thể xuất hiện các biểu hiện độc ở nồng độ lithi trong huyết thanh từ 1 – 1,5 mmol/lít.
  • Người cao tuổi thường đáp ứng với liều thấp hơn và có thể xảy ra các biểu hiện độc ở nồng độ mà các người bệnh bình thường khác chịu được. Liều dùng thường là 500 – 1000 mg/ngày. Các triệu chứng độc có thể xảy ra với nồng độ lithi trong huyết thanh trên 1 mmol/lít.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo dùng.

Chống chỉ định của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Người bị suy thận nặng.

Người bị bệnh tim mạch nặng.

Người bị bệnh Addison.

Người bị mất nước hoặc mất natri nặng.

Người bị suy tuyến giáp không được điều trị.

Phụ nữ mang thai.

Thận trọng khi sử dụng của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Cần hết sức thận trọng trong trường hợp có biến đổi trên điện tâm đồ, cao huyết áp, bệnh nhược cơ, động kinh, và điều trị cho người cao tuổi. Nếu có biến đổi nghiêm trọng trên điện não đồ cũng cần phải hết sức chú ý.

Người bệnh đang ăn chế độ hạn chế muối, dễ có nồng độ lithi trong máu cao do tăng sự tái hấp thu qua thận và cần được thông báo là nếu thay đổi chế độ ăn uống như ăn ít muối chẳng hạn có thể gây nguy cơ nhiễm độc, hoặc dùng nhiều chè, cà phê sẽ làm tăng thải trừ lithi.

Người bệnh đang lên cơn động kinh cũng dễ phát triển các phản ứng có hại.

Người bệnh cần được hướng dẫn và thông báo kỹ về các triệu chứng nhiễm độc, và khi ngộ độc xảy ra phải báo ngay cho thầy thuốc để điều chỉnh lại liều lượng.

Khi bị một bệnh thực thể nặng, nhất là khi mất cân bằng nước điện giải, có thể xét đến ngừng thuốc ngắn ngày.

Không nên ngừng thuốc với lý do là điều trị không có hiệu quả trừ khi đã dùng lithi được ít nhất 1 năm.

Tương tác khi sử dụng của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Dùng lithi đồng thời với chế phẩm có iod, đặc biệt kali iodid có thể gây suy giáp.

Một hội chứng não (gồm có yếu mệt, ngủ lịm, sốt, run rẩy, lú lẫn, có triệu chứng ngoại tháp, tăng bạch cầu) xảy ra ở một vài người bệnh điều trị phối hợp lithi với thuốc liệt thần kinh, nhất là haloperidol. Trong một số trường hợp có thể dẫn đến tổn thương não không phục hồi được. Do đó cần theo dõi chặt chẽ các người bệnh điều trị phối hợp như vậy hoặc người bệnh có hội chứng não thực thể hoặc có tổn thương hệ thần kinh trung ương để phát hiện sớm độc tính thần kinh và nếu xảy ra các biểu hiện như trên, cần ngừng thuốc ngay.

Các triệu chứng đái tháo nhạt do thận hay xảy ra ở người bệnh dùng phối hợp với các thuốc chống trầm cảm có cấu trúc 3 hoặc 4 vòng. Dùng phối hợp carbamazepin và lithi có thể tăng nguy cơ độc trên thần kinh.

Dùng phối hợp thuốc chẹn kênh calci với lithi có thể làm tăng nguy cơ độc thần kinh dưới dạng mất điều hoà, run rẩy, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, ù tai.

Nói chung cần tránh dùng phối hợp các thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển với lithi. Nếu cần phối hợp, phải rất thận trọng, vì các thuốc này làm tăng thải trừ natri nên làm giảm độ thanh thải của lithi, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và gây nhiễm độc. Khi phối hợp, cần giảm liều lithi và thường xuyên định lượng nồng độ lithi trong huyết thanh.

Nhiều thuốc khi phối hợp với lithi sẽ làm giảm độ thanh thải của lithi, nên làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh, dẫn đến độc do lithi. Ðó là các thuốc chống viêm không steroid (đặc biệt indomethacin và piroxicam), metronidazol, tetracyclin. Nếu cần phối hợp phải theo dõi người bệnh chặt chẽ. Tuyệt đối tránh dùng phối hợp lithi với quinidin và codein.

Các thuốc sau đây làm tăng thải trừ lithi qua nước tiểu, nên làm giảm nồng độ lithi trong huyết thanh: Acetazolamid, urê, các dẫn chất của xanthin và các chất kiềm hóa như natri bicarbonat.

Lithi có thể kéo dài tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh – cơ. Do đó khi dùng phối hợp phải hết sức thận trọng.

Dùng phối hợp fluoxetin với lithi có thể làm tăng mà cũng có thể làm giảm nồng độ lithi trong huyết thanh. Những người bệnh phải dùng phối hợp, cần theo dõi rất chặt chẽ.

Bảo quản của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Nơi khô ráo, thoáng mát

Tránh ánh nắng trực tiếp

Quy cách đóng gói của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Thuốc Pms-Lithium Carbonate được bào chế dưới dạng viên nang hoặc viên nén

Nhà sản xuất của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

Thuốc Pms-Lithium Carbonate được sản xuất bởi Pharmascience

Nơi sản xuất của Thuốc Pms-Lithium Carbonate

 Thuốc Pms-Lithium Carbonate được sản xuất tại Canada

Địa chỉ mua Thuốc Pms-Lithium Carbonate uy tín

Thông tin mua thuốc vui lòng liên hệ như sau

Mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc

+ Địa chỉ :Nhà Thuốc số 2 -180 Phùng Hưng - Phúc La - Hà Đông - Hà Nội.

Đặt hàng thuốc qua website chúng tôi

+ Lưu ý : Ở khu vực hà nội giao trong vòng 30 Phút

                         Ngoại thành giao thuốc trong ngày

Mọi thông tin thắc mắc liên hệ ngay shipthuocnhanh qua số điện thoại 0387326326 để được giải đáp

Thông tin về Dược sĩ  Ngô Thị Ninh 

Dược sĩ Ngô Ninh

Tôi tên là Ngô Thị Ninh, Dược Sĩ tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội , hiện tại tôi là người sáng lập ra Nhà Thuốc Thục Anh Số 2 có trang web Shipthuocnhanh. Với nhiều năm đúc kết kinh nghiệm trong quá trình học tập và làm việc ngành dược sĩ với các nhà thuốc lớn nhỏ trên cả nước, cùng niềm đam mê giúp đời giúp người nên tôi đã quyết định thành lập trang thuốc shipthuocnhanh. Trải qua 4 năm tồn tại và phát triển, hiện trang thuốc đã nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng.

Dược Sĩ Ngô Ninh với 4 tiêu chí :

  1. Không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
  2. Tận tâm, tận tình tư vấn sức khoẻ và cách sử dụng thuốc hiệu quả.
  3. Lấy mục tiêu chữ ‘’ Tín “ để phát triển hệ thống.
  4. Luôn mang giá trị tốt nhất đến quý khách hàng.

Lưu ý : Mọi thắc mắc vui lòng gọi trực tiếp nhà thuốc chúng tôi để tránh những điều không mong muốn xảy ra, TIỀN MẤT TẤT MANG.

Mã ID : 26326

Có thể bạn quan tâm
MUA HÀNG

19008975