Chuyển phát nhanh và miễn phí nội thành Hà Nội trong vòng 24 giờ

Thuốc Methylsolon 16mg - Điều trị rối loạn nội tiết

Liên hệ

  • Thương hiệu:
  • Xuất xứ thương hiệu:
  • Quy cách:
  • Mã sản phẩm:
  • Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm.
  • Việt Nam
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thuốc Methylsolon 16mg được chỉ định để điều trị rối loạn nột tiết như: suy tuyến thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh,...

SHIPTHUOCNHANH.VN CAM KẾT
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng.
Dược sỹ tư vấn tận tâm, tận tình.
Không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.

Thuốc  Methylsolon 16mg có công dụng gì? Liều dùng thuốc  Methylsolon 16mg ra sao? Giá bán thuốc  Methylsolon 16mg trên thị trường bao nhiêu? Mọi thông tin về thuốc  Methylsolon 16mg được Ship thuốc nhanh tổng hợp tại bài viết này.

Thuốc Methylsolon 16mg là thuốc gì?

Thuốc Methylsolon 16mg được chỉ định để điều trị rối loạn nột tiết như: suy tuyến thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh,...

Thành phần chính của thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg có chứa những thành phần sau:

  • Methylprednisolone: 16mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng của thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg được chỉ định trong các trường hợp:

Rối loạn nội tiết:

  • Suy tuyến thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát.
  • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia).

Các rối loạn của bệnh thấp khớp:

  • Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis).
  • Viêm khớp mạn tính ở thiếu niên (Juvenile chronic arthritis).
  • Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing spondylitis).

Các bệnh về collagen/viêm động mạch:

  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • Viêm da cơ hệ thống (Systemic dermatomyositis).
  • Sốt thấp khớp với viêm tim thể nặng (Rheumatic fever with severe carditis).

​Bệnh da liễu: bệnh pemphigus thể thông thường (Pemphigus vulgaris).

Bệnh dị ứng:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm thể nặng (Severe seasonal and perennial allergic rhinitis).
  • Phản ứng quá mẫn thuốc.
  • Bệnh huyết thanh (Serum sickness).
  • Viêm da tiếp xúc dị ứng (Allergic contact dermatitis).
  • Hen phế quản.

Bệnh nhãn khoa:

  • Viêm màng bồ đào trước (Anterior uveitis).
  • Viêm màng bồ đào trước (Posterior uveitis).
  • Viêm thần kinh thị giác (Optic neuritis).

Bệnh đường hô hấp:

  • Bệnh sarcoidosis phổi (Pulmonary sarcoid).
  • Viêm phổi do hít phải (Aspiration pneumonitis).
  • Bệnh lao bùng phát (fulminating tuberculosis) và bệnh lao lan tỏa (disseminated tuberculosis) (với hóa trị liệu chống lao thích hợp).

Các rối loạn huyết học:

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Thiếu máu tán huyết.
  • Bệnh dạ dày – ruột:
  • Viêm loét đại tràng.
  • Bệnh Crohn.

Khác:

  • Leukaemia (thể cấp tính và bạch huyết).
  • U lympho ác tính (Malignant lymphoma).
  • Cấy ghép.
  • Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu chống lao thích hợp).

Liều dùng và cách dùng thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg được khuyến cáo dùng với liều mỗi ngày ban đầu (tuy nhiên có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh) là:

  • Viêm khớp dạng thấp thể nặng: 12 – 16mg, trung bình nặng: 8 – 12mg, trung bình: 4 – 8mg, ở trẻ em: 4 – 8mg.
  • Viêm da cơ hệ thống: 48mg.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20 – 100mg.
  • Sốt thấp khớp cấp: 48mg cho đến khi ESR trở về bình thường trong một tuần.
  • Bệnh dị ứng: 12 – 40mg.
  • Hen phế quản: có thể lên tới 64mg, tối đa 100mg.
  • Bệnh nhãn khoa: 12 – 40mg.
  • Các rối loạn huyết học và leukaemia: 16 – 100mg.
  • U lympho ác tính: 16 – 100mg.
  • Viêm loét đại tràng: 16 – 60mg.
  • Bệnh Crohn: có thể lên đến 48mg trong các đợt cấp tính.
  • Bệnh sarcoidosis phổi: 32 – 48mg.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ: 64mg.
  • Bệnh Pemphigus thể thông thường (Pemphigus vulgaris): 80 – 360mg.

Tác dụng phụ của thuốc  Methylsolon 16mg

Trong quá trình sử dụng thuốc Methylsolon 16mg người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây:

Rối loạn nước và điện giải: giữ natri, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm; tăng huyết áp; giữ nước; mất kali; nhiễm kiềm huyết.

Cơ, xương, khớp: yếu cơ; giảm khối lượng cơ bắp; bệnh cơ steroid (Steroid myopathy); loãng xương; đứt gân, đặc biệt là gân Achilles; gãy lún xương đốt sống; hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, xương cánh tay; gãy xương bệnh lý xương dài.

Tiêu hóa: loét dạ dày có thể dẫn đến thủng và xuất huyết; viêm tụy; trướng bụng; viêm loét thực quản; tăng alanine transaminase (ALT, SGPT), aspartate transaminase (AST, SGOT) và phosphatase kiềm đã được quan sát thấy sau khi điều trị bằng corticosteroid (những thay đổi này thường nhỏ, không liên quan đến bất kỳ hội chứng lâm sàng nào và có thể mất đi khi ngừng thuốc).

Da liễu: suy giảm khả năng lành vết thương; đốm xuất huyết; vết bầm tím; da mỏng; ban đỏ ở mặt, tăng tiết mồ hôi.

Thần kinh: tăng áp lực nội sọ; co giật; chóng mặt; đau đầu.

Nội tiết: hội chứng Cushing; kìm hãm sự tăng trưởng ở trẻ em; rối loạn kinh nguyệt; giảm dung nạp carbohydrate; biểu hiện của bện đái tháo đường tiềm ẩn; tăng nhu cầu về Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống ở bệnh nhân đái tháo đường.

Nhãn khoa: đục thủy tinh thể dưới bao sau (Posterior subcapsular cataract); tăng áp lực nội nhãn; bệnh Glaucoma; mắt lồi (Exophthalmos).

Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm do dị hóa protein.

Tương tác của thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg (methylprednisolone được chuyển hóa bởi CYP3A4) có thể tương tác với các thuốc:

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (như Rifampicin, rifabutin, các Phenobarbital, Phenytoin, primidone, carnamazepine) làm tăng chuyển hóa Methylprednisolone của gan, làm tăng độ thanh thải methylprednisolone của gan, giảm nồng độ methylprednisolone trong huyết tương. Khi phối hợp cần thiết, nên xem xét tăng liều của methylprednisolone để đạt hiệu quả mong muốn.

Thuốc gây ức chế CYP3A4 (như kháng sinh macrolid (erythromycin, clarithromycin…), kháng nấm azol (ketoconazole, itraconazol…), thuốc ức chế Protease (ritonavir, telaprevir…methylprednisolone cũng làm tăng sự chuyển hóa các thuốc này dẫn đến giảm nồng độ các chất này trong huyết tương), thuốc ức chế  miễn dịch (Cyclosporine), Isoniazid (methylprednisolone cũng làm tăng độ thanh thải của isoniazid), thuốc kháng thụ thể histamine H2 (cimetidine…), thuốc chẹn kênh Canxi (verapamil, mibefradil, Diltiazem), nước bưởi chùm (grapefruit), thuốc chống nôn (aprepitant, fosaprepitant), cobicistat) làm giảm chuyển hóa methylprednisolone của gan, làm tăng nồng độ methylprednisolone trong huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

NSAID: phối hợp với corticosteroid làm tăng tỉ lệ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Corticosteroid làm tăng độ thanh thải của Aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Các steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ.

Thuốc kháng cholinergic khi sử dụng đồng thời với corticosteroid liều cao, đã được báo cáo về bệnh cơ cấp tính.

Thuốc điều trị tiểu đường: corticosteroid làm tăng nồng độ Glucose trong máu, nên xem xét điều chỉnh liều.

Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin): hiệu quả chống đông của thuốc có thể được tăng cường bằng liệu pháp corticosteroid, nên theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin.

Các thuốc gây hạ Kali máu (lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazide, cường beta2…) khi phối hợp với corticosteroid làm tăng nguy cơ hạ kali máu, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.

Lưu ý khi dùng thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc có thể che dấu một số dấu hiệu nhiễm trùng xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, thuốc có thể làm cho bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng hơn, và mức độ xảy ra nghiêm trọng hơn.

Bảo quản thuốc Methylsolon 16mg

  • Bảo quản ở nơi mát mẻ, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp do nhiệt độ cao và tia tử ngoại có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em

Quy cách đóng gói của thuốc Methylsolon 16mg

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất của thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm.

Nơi sản xuất của thuốc Methylsolon 16mg

Thuốc Methylsolon 16mg được sản xuất tại Việt Nam

Thông tin mua thuốc Methylsolon 16mgvui lòng liên hệ như sau

Mua hàng trực tiếp tại nhà thuốc

+ Địa chỉ :Nhà Thuốc số 2 -180 Phùng Hưng - Phúc La - Hà Đông - Hà Nội.

Đặt hàng qua website chúng tôi

Lưu ý : Ở khu vực hà nội giao trong vòng 30 Phút

                         Ngoại thành giao trong ngày

Mọi thông tin thắc mắc liên hệ ngay  Ship Thuốc Nhanh qua số điện thoại 0387326326 để được giải đáp

Thông tin về Dược sĩ  Ngô Thị Ninh 

Dược sĩ Ngô Ninh

Tôi tên là Ngô Thị Ninh, Dược Sĩ tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội , hiện tại tôi là người sáng lập ra Nhà Thuốc Thục Anh Số 2 có trang web Shipthuocnhanh. Với nhiều năm đúc kết kinh nghiệm trong quá trình học tập và làm việc ngành dược sĩ với các nhà thuốc lớn nhỏ trên cả nước, cùng niềm đam mê giúp đời giúp người nên tôi đã quyết định thành lập trang thuốc shipthuocnhanh. Trải qua 4 năm tồn tại và phát triển, hiện trang thuốc đã nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng.

Dược Sĩ Ngô Ninh với 4 tiêu chí :

  1. Không bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
  2. Tận tâm, tận tình tư vấn sức khoẻ và cách sử dụng thuốc hiệu quả.
  3. Lấy mục tiêu chữ ‘’ Tín “ để phát triển hệ thống.
  4. Luôn mang giá trị tốt nhất đến quý khách hàng.

Lưu ý : Mọi thắc mắc vui lòng gọi trực tiếp nhà thuốc chúng tôi để tránh những điều không mong muốn xảy ra, TIỀN MẤT TẤT MANG.

Mã ID : 26326

Có thể bạn quan tâm
MUA HÀNG

0387326326